PT5 · TT-11
Quy trình chứng nhận quy trình sản xuất — PT5
Phương thức 5 (PT5) theo TT-11: chứng nhận quy trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến; GCN hiệu lực 5 năm — sau cấp có giám sát định kỳ, đình chỉ/thu hồi, mở rộng phạm vi và đánh giá lại.
17 bước · TT-11 · GCN 5 năm · GS ≤12 tháng · Đình chỉ · Điều chỉnh phạm vi · Không cấp · ĐG lại
Lưu đồ
Lưu đồ 17 bước PT5
Đủ 17 bước TT-11: nhánh chính (1–10, 12–14), khi không đạt — khắc phục (bước 11), vòng đời GCN — giám sát / đình chỉ / thu hồi / mở rộng / đánh giá lại (15–17) — nét đứt.
- Nhánh chính
- Khi không đạt
- Vòng đời GCN (GS · đình chỉ · mở rộng · ĐG lại)
- 1Tiếp nhận hồ sơ
- 2Xem xét hồ sơ
- 3Xác nhận chứng nhận (biên bản thỏa thuận)
- 4Thông báo phòng thử nghiệm
- 5Hợp đồng chứng nhận
- 6Chương trình đánh giá
- 7Chuẩn bị đánh giá
- 8Đánh giá hiện trường
- 9Lấy mẫu / thử nghiệm
- 10Kết quả thử nghiệm
- 11Khắc phục (nếu có)
- 12Thẩm xét
- 13Cấp giấy chứng nhận
- 14Đã cấp GCN
- 15Giám sát định kỳ
- 16Đình chỉ / thu hồi GCN
- 17Mở rộng / đánh giá lại
Quy trình đầy đủ
17 bước chứng nhận PT5
Theo TT-11: 17 bước từ tiếp nhận đến cấp GCN, gồm lấy mẫu riêng, nhánh khắc phục khi không đạt, và vòng đời sau cấp (giám sát, đình chỉ/thu hồi, mở rộng, đánh giá lại). Chạm mã BM để xem tên đầy đủ. Mã ghi «khi cần» mở được ở bước đó, không bắt buộc mọi hồ sơ.
Tiếp nhận hồ sơ
Khách hàng (doanh nghiệp)Doanh nghiệp đăng ký portal và nộp phiếu đăng ký chứng nhận quy trình sản xuất (PT5.BM.01.A).
Khai báo cơ sở, phạm vi sản xuất và tài liệu đính kèm theo checklist TT-11. Một phiếu có thể đăng ký nhiều sản phẩm; mỗi sản phẩm khai tên, nhãn hiệu, TCCS/QCVN và phạm vi quá trình riêng.
Xem xét hồ sơ
Một cửa / Văn phòngMột cửa lập phiếu xem xét đăng ký (PT5.BM.01.B) trên hồ sơ PT5.BM.01.A.
Yêu cầu bổ sung hoặc từ chối nếu chưa đủ điều kiện. Đạt thì chuyển sang xác nhận chứng nhận.
Xác nhận chứng nhận (biên bản thỏa thuận)
Một cửaKhách hàngKế toánMột cửa soạn phiếu xác nhận chứng nhận hợp quy (PT5.BM.01.C); khách hàng xác nhận phạm vi và phí chứng nhận, phí thử nghiệm mẫu điển hình.
Trung tâm gửi PT5.BM.01.C để khách hàng xác nhận; sau khi đã gửi khách hàng, hồ sơ được chuyển tiếp tới lập chương trình đánh giá. Kế toán theo dõi phí, số hóa đơn và xác nhận thanh toán trước khi cấp GCN.
Thông báo phòng thử nghiệm
Một cửaThông báo phòng thử nghiệm sử dụng (PT5.BM.01.D) cho khách hàng.
Hợp đồng chứng nhận
Một cửaGiám đốcKhách hàngKý hợp đồng chứng nhận sản phẩm (PT5.BM.02) giữa Trung tâm và khách hàng.
Chương trình đánh giá
Giám đốcLập chương trình đánh giá (PT5.BM.03) theo phạm vi đăng ký và loại hình sản xuất.
Xác định mục tiêu, tiêu chí và lịch triển khai.
Chuẩn bị đánh giá
Giám đốcChuyên gia đánh giáPhân công nhiệm vụ (PT5.BM.04), quyết định thành lập đoàn (PT5.BM.05), kế hoạch đánh giá (PT5.BM.06) và bảng kiểm (PT5.BM.07).
Doanh nghiệp nhận email kèm đường dẫn quyết định thành lập đoàn (PT5.BM.05) và kế hoạch đánh giá (PT5.BM.06) để chuẩn bị trước khi đánh giá hiện trường.
Đánh giá hiện trường
Chuyên gia đánh giáĐoàn đánh giá tại cơ sở: danh sách tham dự (PT5.BM.08), ghi chép (PT5.BM.09), biên bản đánh giá hiện trường (PT5.BM.10), nhận xét kỹ thuật (PT5.BM.14) và báo cáo đánh giá sản phẩm (PT5.BM.15).
Khi cần: khách hàng xác nhận chuyên gia đã tham gia (PT5.BM.23), phiếu hành động khắc phục (PT5.BM.16) hoặc phiếu điều chỉnh phạm vi (PT5.BM.27).
Lấy mẫu / thử nghiệm
Chuyên gia đánh giáLập biên bản lấy mẫu (PT5.BM.11), phiếu mã hóa mẫu (PT5.BM.12) và chỉ tiêu thử nghiệm gửi phòng thử nghiệm (PT5.BM.13).
Kết quả thử nghiệm
Chuyên gia đánh giáBáo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm (PT5.BM.17) đối chiếu QCVN áp dụng.
Mẫu không đạt: có thể lập phiếu khắc phục (PT5.BM.16), biên bản thử nghiệm lại (PT5.BM.25) và thông báo kết quả mẫu không đạt (PT5.CV.KQD), rồi chuyển nhánh khắc phục.
Khắc phục (nếu có)
Khi không đạtChuyên gia đánh giáGiám đốcPhiếu yêu cầu hành động khắc phục (PT5.BM.16). Thời hạn: không quá 90 ngày với chứng nhận lần đầu, mở rộng hoặc đánh giá lại; 60 ngày với giám sát.
Thử nghiệm lại theo biên bản PT5.BM.25 và thông báo PT5.CV.KQD khi mẫu không đạt. Nếu vẫn không cấp được, Giám đốc ban hành quyết định không cấp giấy chứng nhận (PT5.BM.26).
Thẩm xét
Thẩm xét viênThẩm xét viên độc lập với đoàn đánh giá lập báo cáo thẩm xét (PT5.BM.18).
Đạt thì hồ sơ chuyển sang cấp giấy chứng nhận.
Cấp giấy chứng nhận
Giám đốcMột cửaGiám đốc ký quyết định cấp giấy chứng nhận (PT5.BM.19) và giấy chứng nhận PT5 (PT5.BM.20).
Hiệu lực 60 tháng (5 năm) kể từ ngày cấp. Công bố trên cổng tra cứu công khai.
Đã cấp GCN
Khách hàngSau khi cấp, khách hàng xác nhận chuyên gia đã tham gia đánh giá (PT5.BM.23).
Giấy đang hiệu lực. Từ đây có thể mở giám sát, đình chỉ, mở rộng phạm vi hoặc đánh giá lại.
Giám sát định kỳ
Vòng đời GCNGiám đốcMột cửaTrung tâm gửi thông báo đánh giá giám sát (PT5.BM.24). Tần suất không quá 12 tháng/lần kể từ ngày giấy có hiệu lực.
Đợt giám sát dùng bộ biểu mẫu rút gọn (PT5.BM.01.C đến PT5.BM.18): không đăng ký lại, không ký lại hợp đồng, giữ GCN đang hiệu lực.
Điểm không phù hợp dùng phiếu hành động khắc phục (PT5.BM.16), thời hạn tối đa 60 ngày.
Đình chỉ / thu hồi GCN
Vòng đời GCNGiám đốcVi phạm điều kiện duy trì: quyết định đình chỉ hiệu lực (PT5.BM.21). Thu hồi giấy dùng quyết định PT5.BM.22.
Trạng thái Đình chỉ hoặc Thu hồi được công bố trên trang tra cứu.
Mở rộng / đánh giá lại
Vòng đời GCNMột cửaGiám đốcMở rộng hoặc điều chỉnh phạm vi: phiếu xác nhận điều chỉnh chứng nhận hợp quy (PT5.BM.27).
Đánh giá lại trước khi hết hiệu lực: doanh nghiệp lập hồ sơ mới trên portal (phiếu đăng ký PT5.BM.01.A) và đi lại từ bước Tiếp nhận như lần đầu; hồ sơ cũ không quay lại trạng thái hoạt động.
So sánh
PT5 và PT7 khác nhau thế nào?
PT5 chứng nhận quy trình sản xuất; PT7 chứng nhận sự phù hợp theo từng lô hàng.
Đối tượng
- PT5
- Quy trình sản xuất (QTSX)
- PT7
- Lô hàng cụ thể
Căn cứ
- PT5
- TT-11 — Phương thức 5
- PT7
- TT-12 — Phương thức 7
Hiệu lực GCN
- PT5
- 5 năm + giám sát ≤12 tháng
- PT7
- Theo lô đã chứng nhận
Vòng đời sau cấp
- PT5
- Giám sát · đình chỉ/thu hồi · mở rộng phạm vi · đánh giá lại · không cấp
- PT7
- Lưu mẫu; chứng nhận lô mới nếu cần
FAQ
Câu hỏi thường gặp
PT5 vs PT7, hiệu lực GCN, HĐKP 90/60 ngày, giám sát ≤12 tháng, đình chỉ/thu hồi, mở rộng phạm vi và đánh giá lại.
PT5 khác PT7 như thế nào?
Giấy chứng nhận PT5 có hiệu lực bao lâu?
Thời hạn hành động khắc phục (HĐKP) là bao lâu?
BM.12, BM.17, BM.26 và BM.27 trong PT5 là gì?
Giám sát sau cấp GCN diễn ra thế nào?
Khi nào GCN bị đình chỉ hoặc thu hồi?
Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi chứng nhận được thực hiện thế nào?
Khi mẫu thử nghiệm không đạt thì xử lý thế nào?
Đánh giá lại trước khi hết hạn GCN diễn ra thế nào?
Cần hỗ trợ thêm?Liên hệ Trung tâmhoặcTra cứu GCN.
Sẵn sàng nộp hồ sơ chứng nhận PT5?
Đăng ký tài khoản portal và bắt đầu chứng nhận quy trình sản xuất theo Phương thức 5 (TT-11).

